Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tân Lập

http://vatlieuxaydunghn.com.vn


Base, Subbase

Base, Subbase

 
TCVN 8859:2011
LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG Ô TÔ- VẬT LIỆU, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
 

3Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ, định nghĩa sau:

Cấp phối đá dăm (Graded Aggregate)

Là hỗn hợp vật liệu đá dạng hạt có thành phần hạt tuân thủ nguyên lý cấp phối liên tục, ký hiệu là CPĐD.

Cỡ hạt lớn nhất danh định (Nominal maximum size of aggregate)

Là cỡ hạt có đường kính lớn nhất quy ước của một loại cấp phối đá dăm, ký hiệu là Dmax. Cỡ hạt danh định này nhỏ hơn so với đường kính của cỡ hạt lớn nhất tuyệt đối và tỷ lệ hàm lượng lọt qua sàng ứng với cỡ hạt danh định của một loại cấp phối đá dăm thường chiếm từ 75-95%.

4Phân loại

Cấp phối đá dăm dùng làm móng đường được chia làm hai loại:

  1. Loại I: là cấp phối hạt mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai.

  2. Loại II: là cấp phối hạt được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, trong đó cỡ hạt nhỏ hơn 2,36 mm  có  thể  là   vật  liệu  hạt  tự  nhiên  không  nghiền  nhưng  khối  lượng  không  vượt  quá  50 % khối lượng CPĐD. Khi CPĐD được nghiền từ sỏi cuội thì ít nhất 75 % số hạt trên sàng 9,5 mm phải có từ hai mặt vỡ trở lên.

5Phạm vi sử dụng các loại CPĐD

  1. CPĐD loại I được sử dụng làm lớp móng trên (và móng dưới trên cơ sở xem xét yếu tố kinh tế, kỹ thuật) của kết cấu áo đường mềm có tầng mặt loại A1, A2 theo 22TCN 211-06 hoặc làm lớp móng trên theo 22TCN 274 - 01.

  2. CPĐD loại II được sử dụng làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường có tầng mặt loại A1 và làm lớp móng trên cho tầng mặt loại A2 hoặc B1 theo 22TCN 211 - 06 hoặc làm lớp móng dưới theo 22TCN 274 - 01.

  3. Cả hai loại CPĐD loại I và loại II đều có thể được sử dụng làm lớp móng dưới cho kết cấu áo đường cứng (bê tông xi măng) và có thể dùng CPĐD loại I để làm lớp móng trên cho mặt đường bê tông xi măng trong trường hợp đường chỉ có xe tải trọng trục nặng dưới 80kN chạy với tổng số lần trục xe thông qua đến hết thời kỳ khai thác sử dụng là dưới 1x106  lần trục tương đương 80kN.

  1. Yêu cầu kỹ thuật đối với cấp phối đá dăm

    1. Yêu cầu về loại đá

Các loại đá gốc được sử dụng để nghiền sàng làm cấp phối đá dăm phải có cường độ nén tối thiểu phải đạt 60 MPa nếu dùng cho lớp móng trên và 40 MPa nếu dùng cho lớp móng dưới. Không được dùng đá xay có nguồn gốc từ đá sa thạch (đá cát kết, bột kết) và diệp thạch (đá sét kết, đá   sít).

  1. Yêu cầu về thành phần hạt của vật liệu  CPĐD

    1. Thành phần hạt của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 – Thành phần hạt của cấp phối đá dăm

 
Kích cỡ mắt sàng vuông, mm

Tỷ lệ lọt sàng, % theo khối lượng

CPĐD
cỡ hạt danh định Dmax
= 37,5 mm

CPĐD
cỡ hạt danh định Dmax
= 25 mm

CPĐD
cỡ hạt danh định Dmax
= 19 mm

50

100

37,5

95 ÷ 100

100

25

79 ÷ 90

100

19

58 ÷ 78

67 ÷ 83

90 ÷ 100

9,5

39 ÷ 59

49 ÷ 64

58 ÷ 73

4,75

24 ÷ 39

34 ÷ 54

39 ÷ 59

2,36

15 ÷ 30

25 ÷ 40

30 ÷ 45

0,425

7 ÷ 19

12 ÷ 24

13 ÷ 27

0,075

2 ÷ 12

2 ÷ 12

2 ÷ 12

 

  1. Việc lựa chọn loại CPĐD (theo cỡ hạt danh định có đường kính lớn nhất Dmax  quy ước) phải  căn cứ vào chiều dày thiết kế của lớp móng và phải được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế kết cấu áo đường và chỉ dẫn kỹ thuật của công trình :

  1. Cấp phối loại Dmax  = 37,5 mm thích hợp dùng cho lớp móng  dưới;

  2. Cấp phối loại Dmax  = 25 mm thích hợp dùng cho lớp móng  trên;

  3. Cấp phối loại Dmax = 19 mm thích hợp dùng cho việc bù vênh và tăng cường trên các kết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo.

    1. Yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD

Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 – Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu Cấp phối đá dăm

 
Chỉ tiêu

Cấp phối đá dăm

 
Phương pháp thử

Loại I

Loại II

1. Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA), %

 
≤ 35

 
≤  40

TCVN 7572-12 : 2006

2. Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, ngâm nước 96 h, %

≥ 100

-

22TCN   332                           06

3. Giới hạn chảy %

≤  25

≤  35

TCVN 4197:1995

4. Chỉ số dẻo Ip %

≤  6

≤  6

TCVN 4197:1995

5. Tích số dẻo PP

≤  45

≤  60

-

6. Hàm lượng hạt thoi dẹt %

≤  18

≤  20

TCVN 7572 - 2006

7. Độ chặt đầm nén (Kyc), %

≥ 98

≥  98

22  TCN  333                           06
(phương pháp II-D)

1) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425 mm.
2) Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity   Product
3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; Thí nghiệm được thực hiện với  các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5 % khối lượng mẫu;
Hàm  lượng  hạt  thoi  dẹt  của  mẫu  lấy  bằng   bình  quân  gia  quyền  của   các   kết   quả   đã   xác   định  cho  từng   cỡ hạt.

 

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây